Dòng SF áp cao: bơm chìm cho nước sạch, không phải bơm nước thải
Bơm chìm Perotac áp cao là dòng SF của hãng Perotac (Đài Loan). Trên bomchim.net dòng này có 14 mã: 8 mã điện một pha có phao (SFm…F, từ 0,37 đến 3 kW) và 6 mã điện ba pha (SF…, từ 2,2 đến 9,2 kW). Danh mục được đặt trong nhóm bơm chìm nước thải để khách tìm thấy cùng các dòng Perotac khác, nhưng catalogue của hãng ghi rõ SF làm cho nước sạch: lấy nước từ giếng hoặc bể chứa, cấp nước cho nhà ở và các công trình dân dụng, công nghiệp, cùng việc tưới vườn, tưới tiêu.
Theo catalogue, cột áp lớn nhất của cả dòng nằm trong khoảng 17,4 – 60,6 m, lưu lượng lớn nhất lên tới 54 m³/h. Giới hạn chung cho mọi mã: nước không quá 40 °C, hàm lượng cát không quá 0,1 %. Hai giới hạn này cũng là ranh giới giữa SF với các dòng bơm nước thải đứng cạnh nó trong menu.
Ba dòng bơm chìm Perotac dễ nhầm với nhau
Nhìn bên ngoài, SF, bơm hố gom SS/SSm và bơm cắt rác WC đều là bơm chìm Perotac thả xuống nước, đều có bản 1 pha và 3 pha. Khác nhau nằm ở loại nước mà từng dòng được thiết kế để bơm, nên phải hỏi "nước gì" trước khi hỏi "bao nhiêu kW":
- SF – nước sạch, đẩy cao: cánh bơm nhôm đúc, rọ hút inox AISI 304, hợp giếng, bể chứa, bể ngầm cần đẩy nước lên cao hoặc đi xa.
- SS/SSm – hố gom nước thải sinh hoạt, ít rác: có danh mục riêng bơm chìm Perotac SS/SSm.
- WC – nước thải lẫn rác: có cánh cắt và vòng cắt để xử lý giẻ, rác sợi, nilon; xem bơm cắt rác Perotac.
- KTZ – nước lẫn bùn cát công trường: xem bơm hố móng Perotac KTZ.
Quy tắc dễ nhớ: nước trong thì xem SF; nước bẩn thì xem SS/SSm hoặc WC tuỳ lượng rác; nước bùn cát ở hố móng thì xem KTZ. Đặt SF xuống hố nước thải là dùng sai dòng, kể cả khi công suất ghi trên tên đủ lớn, vì cánh nhôm và rọ hút của SF không có bộ cắt rác.
Bảng 14 mã SF theo catalogue
| Mã | Điện | Phao | Công suất | Cột áp lớn nhất | Lưu lượng lớn nhất |
|---|
| SFm6-15-0.37F | 1 pha 220–240 V | Có | 0,37 kW | 17,4 m | 9 m³/h |
| SFm6-18-0.55F | 1 pha 220–240 V | Có | 0,55 kW | 20,2 m | 9 m³/h |
| SFm6-22-0.75F | 1 pha 220–240 V | Có | 0,75 kW | 24,4 m | 12 m³/h |
| SFm6-25-1.1F | 1 pha 220–240 V | Có | 1,1 kW | 27,5 m | 15 m³/h |
| SFm10-28-1.5F | 1 pha 220–240 V | Có | 1,5 kW | 31,9 m | 15 m³/h |
| SFm10-32-1.9F | 1 pha 220–240 V | Có | 1,9 kW | 36,7 m | 18 m³/h |
| SFm15-32-2.2F | 1 pha 220–240 V | Có | 2,2 kW | 37,4 m | 30 m³/h |
| SFm15-40-3F | 1 pha 220–240 V | Có | 3 kW | 41 m | 30 m³/h |
| SF15-32-2.2 | 3 pha 380–415 V | Không | 2,2 kW | 37,4 m | 30 m³/h |
| SF15-40-3 | 3 pha 380–415 V | Không | 3 kW | 41 m | 30 m³/h |
| SF20-40-4 | 3 pha 380–415 V | Không | 4 kW | 46,4 m | 36 m³/h |
| SF27-50-5.5 | 3 pha 380–415 V | Không | 5,5 kW | 57,9 m | 48 m³/h |
| SF27-55-7.5 | 3 pha 380–415 V | Không | 7,5 kW | 58,5 m | 54 m³/h |
| SF35-55-9.2 | 3 pha 380–415 V | Không | 9,2 kW | 60,6 m | 54 m³/h |
Hai cột cuối là hai đầu của đường đặc tính: cột áp lớn nhất ứng với lúc máy không ra nước, còn lưu lượng lớn nhất ứng với điểm cột áp thấp nhất hãng in trong bảng. Hai số này không đạt cùng lúc, nên khi chọn mã phải dò bảng lưu lượng – cột áp ở trang từng sản phẩm. Bảng đo ở 50 Hz, động cơ 2 cực, nước sạch 20 °C; hãng ghi là giá trị điển hình, không phải cam kết.
Vật liệu và giới hạn làm việc
Vật liệu theo catalogue: inox AISI 304 cho vỏ ngoài động cơ, nắp trên và rọ hút; nhôm đúc cho cánh bơm; cặp phớt graphit/gốm nằm trong buồng dầu, mà dầu thuộc loại dùng được cho máy thực phẩm, dược phẩm. Động cơ 2 cực, chừng 2.850 vòng/phút khi chạy điện 50 Hz, cuộn dây quấn lại được. Bản đặt riêng theo đơn: phớt cơ khí đặc biệt hoặc điện áp khác.
Nước quá 40 °C hoặc lẫn cát quá 0,1 % là máy chạy ngoài điều kiện hãng cho phép. Vì vậy SF không thay được bơm nước thải, và cũng không nên thả vào giếng mới khoan khi nước còn đục: nên xả giếng cho trong rồi mới lắp máy.
Bước 1: xác định loại nước trước khi xem công suất
Nước sạch từ giếng, bể chứa, bể ngầm, nước tưới: chọn trong dòng SF ở danh mục này. Nước thải sinh hoạt ít rác trong hố gom: chuyển sang bơm chìm Perotac SS/SSm. Nước thải có giẻ, rác sợi, túi nilon: chuyển sang bơm cắt rác Perotac. Nước bùn cát ở hố móng công trình: xem bơm hố móng KTZ. Bước này loại được phần lớn trường hợp chọn nhầm.
Bước 2: tính cột áp cần đẩy
Cột áp cần đẩy bằng chênh cao từ mặt nước lúc máy đang bơm tới điểm xả cao nhất, cộng thêm phần mất trên đường ống, co, van. Với giếng, mực nước lúc bơm thấp hơn lúc đứng yên, nên lấy mực nước lúc bơm để tính. Đường ống càng dài, càng nhiều co thì phần mất càng lớn; nên chừa một khoảng dư thay vì tính sát.
Bước 3: dò bảng lưu lượng – cột áp ở đúng cột áp đó
Ví dụ 1 – nhà dùng điện 1 pha: cần khoảng 6 m³/h và tính ra cột áp 22 m. Theo bảng, SFm6-22-0.75F ở 6 m³/h cho 22,1 m, đủ; mã nhỏ hơn SFm6-18-0.55F ở 6 m³/h chỉ cho 17,9 m, không đủ.
Ví dụ 2 – vẫn điện 1 pha nhưng cần nhiều nước hơn: khoảng 12 m³/h ở cột áp 34 m. SFm15-32-2.2F ở 12 m³/h cho 34,2 m, đạt; SFm10-32-1.9F ở 12 m³/h cho 31,7 m nên thiếu.
Ví dụ 3 – có điện 3 pha, đẩy xa: cần khoảng 30 m³/h ở cột áp 50 m. SF27-55-7.5 ở 30 m³/h cho 51,2 m, đạt; SF27-50-5.5 ở 30 m³/h chỉ cho 46,7 m.
Ba ví dụ dùng đúng các điểm in trong bảng của hãng. Nhu cầu nằm giữa hai điểm thì đọc cả hai điểm kề nhau và chọn mã dư hơn một chút.
Một pha có phao hay ba pha
Bản một pha SFm…F có công tắc phao, tự chạy khi nước lên và tự ngắt khi nước xuống thấp, hợp nơi chỉ có điện sinh hoạt; mã lớn nhất là SFm15-40-3F. Bản ba pha thì không có phao đi kèm; phải lắp tủ điện bảo vệ quá tải, mất pha, cộng thêm phao điện hoặc rơ-le mực nước để máy không chạy khô. Ở 2,2 kW và 3 kW có cả hai bản (SFm15-32-2.2F / SF15-32-2.2, SFm15-40-3F / SF15-40-3); mỗi cặp đọc cùng một bảng lưu lượng – cột áp trong catalogue, nên chọn bản nào chỉ phụ thuộc nguồn điện có sẵn.
Những nhầm lẫn khi chọn bơm chìm Perotac
- Chọn theo kW thay vì cột áp: hai mã cùng công suất vẫn có thể khác nhau ở điểm làm việc; luôn dò bảng ở cột áp cần đẩy.
- Coi số trong tên mã là điểm làm việc: cặp số lưu lượng – cột áp trong tên chỉ để nhận dạng mã, điểm làm việc thật phải xem bảng.
- Dùng SF cho hố nước thải: SF làm cho nước sạch; hố có rác dùng bơm cắt rác, hố gom ít rác dùng SS/SSm.
- Dùng bơm nước thải để cấp nước sạch đẩy cao: việc cấp nước từ giếng, bể chứa là việc hãng ghi cho SF, nên đúng dòng là SF.
Bảo hành và liên hệ chọn mã
Perotac là hàng xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo chế độ hãng, giá báo riêng cho từng đơn hàng. Thông tin chọn máy gửi Mr Linh qua hotline/Zalo 0967061987: loại nước (sạch hay thải), lưu lượng cần, chiều cao hoặc độ sâu cần đẩy, nguồn điện 1 pha hay 3 pha và ảnh vị trí lắp. Kỹ thuật đối chiếu bảng của hãng rồi báo mã SF phù hợp, hoặc chỉ sang dòng hố gom, cắt rác nếu nước không hợp với SF.