Bình tích áp PEROTAC 2000L có dung tích 2000 lít, chịu áp làm việc tối đa 10 bar, xuất xưởng đã nạp khí 2 bar và nối ống bằng cổ 2″. Bình đặt sau máy bơm để giữ một lượng nước có áp, nhờ vậy bơm không phải chạy lại mỗi lần mở vòi.
Bình 2000L hợp với hệ nào
Nên dùng cho: trạm bơm, hệ cấp nước khu dân cư, nhà máy, hệ chữa cháy hoặc tăng áp dùng nhiều bơm lớn, nơi cần dung tích đệm rất lớn.
Chưa hợp khi: áp ngắt của hệ vượt 10 bar, hoặc khu đặt không đủ chiều cao và nền chịu tải cho bình cỡ lớn.
Đọc đúng thông số Bình tích áp PEROTAC 2000L
- 2000 lít là thể tích vỏ bình. Lượng nước lấy ra được giữa hai lần bơm chạy chỉ là một phần của con số này, phụ thuộc áp khí nạp và khoảng áp bật – ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 10 bar là giới hạn chịu đựng của bình. Áp ngắt cài trên rơ-le hoặc biến tần phải nằm dưới mức này.
- Khí nạp 2 bar là mức xuất xưởng; khi lắp cần chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ thực tế.
- Cổ 2″ quyết định cỡ van, rắc co và phụ kiện nối.
Lắp đặt bình 2000L
Với bình 2000L, cần xem trước lối đưa bình vào phòng bơm và chiều cao trần. Bình đặt trên nền bê tông chịu tải, cổ nối 2″ nối vào ống góp sau cụm bơm qua van khóa. Chừa không gian quanh mặt bích để sau này thay màng.
Chỉnh áp khí nạp
Chỉ đo và chỉnh áp khí khi bình đã xả hết nước: tắt bơm, mở vòi cho cạn rồi mới đo ở van nạp. Áp khí thường để thấp hơn áp bật bơm một chút (khoảng 0,2 – 0,3 bar). Ví dụ rơ-le bật ở 3 bar thì nạp khoảng 2,7 – 2,8 bar.
Lỗi hay gặp khi dùng bình tích áp
- Bơm bật tắt liên tục: bình đã hụt khí. Xả cạn nước, đo lại và bơm khí đúng mức.
- Van nạp khí xì ra nước: màng đã thủng, cần thay màng.
- Bình gần như không chứa nước: áp khí nạp cao hơn áp bật bơm; giảm áp khí xuống dưới ngưỡng bật.
- Áp ở vòi dao động mạnh: kiểm tra van một chiều, rơ-le áp và đồng hồ trước khi kết luận lỗi ở bình.
So với cỡ liền kề
Nếu hệ dùng ít nước hơn, xem Bình tích áp PEROTAC 1000L (10 bar).
Bình lớn hơn giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy, đổi lại cần chỗ đặt rộng và cao hơn.
Mặt bích và màng của bình cỡ lớn
- Màng cao su loại dùng cho nước sinh hoạt, thay thế được khi hỏng, giữ nguyên vỏ bình.
- Mặt bích thép carbon sơn phủ; cần mặt bích inox thì báo khi đặt hàng.
- Nhiệt độ làm việc -10 – 99°C.
Chi phí cần tính khi lắp
Ngoài bình, nên dự trù van khóa, rắc co, phụ kiện cổ 2″, đồng hồ áp, rơ-le áp nếu hệ chưa có và công lắp đặt. Mr Linh tư vấn đủ danh mục theo sơ đồ hệ của anh chị.
Bảng chọn 8L – 2000L
| Model | Áp tối đa | Cổ nối |
|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 1″ |
| 24L | 6 bar | 1″ |
| 50L | 10 bar | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 750L | 10 bar | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 2″ |
Mọi model đều nạp sẵn khí 2 bar và dùng màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Bình 2000L cổ nối cỡ nào? Cổ 2″.
Có dùng cho nước nóng không? Bình làm việc trong khoảng -10 – 99°C.
Có mặt bích inox không? Có, theo yêu cầu khi đặt hàng; bản tiêu chuẩn là thép carbon sơn phủ.
Màng hỏng có phải thay cả bình? Không, màng thay riêng được.
Gửi model bơm, áp bật – ngắt của rơ-le và số điểm dùng nước cho Mr Linh qua số 0967061987 (gọi hoặc Zalo) để được chọn đúng cỡ và báo giá. Xem các cỡ khác tại bình tích áp PEROTAC.


