Bình tích áp PEROTAC 8L có dung tích 8 lít, chịu áp làm việc tối đa 6 bar, xuất xưởng đã nạp khí 2 bar và nối ống bằng cổ 1″. Bình đặt sau máy bơm để giữ một lượng nước có áp, nhờ vậy bơm không phải chạy lại mỗi lần mở vòi.
Bình 8L hợp với hệ nào
Nên dùng cho: bơm tăng áp gia đình, máy bơm đẩy cao cho căn hộ hoặc nhà phố ít điểm dùng nước, nơi chỉ cần giảm số lần bơm bật tắt khi mở một vòi.
Chưa hợp khi: hệ có nhiều tầng, nhiều vòi dùng cùng lúc hoặc bơm công suất lớn: bình nhỏ đầy rất nhanh nên bơm vẫn khởi động dày; áp ngắt của rơ-le vượt 6 bar cũng không dùng được cỡ này.
Đọc đúng thông số Bình tích áp PEROTAC 8L
- 8 lít là thể tích vỏ bình. Lượng nước lấy ra được giữa hai lần bơm chạy chỉ là một phần của con số này, phụ thuộc áp khí nạp và khoảng áp bật – ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 6 bar là giới hạn chịu đựng của bình. Áp ngắt cài trên rơ-le hoặc biến tần phải nằm dưới mức này.
- Khí nạp 2 bar là mức xuất xưởng; khi lắp cần chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ thực tế.
- Cổ 1″ quyết định cỡ van, rắc co và phụ kiện nối.
Lắp đặt bình 8L
Bình cỡ nhỏ thường lắp ngay cụm ngã 5 cạnh bơm, cổ nối 1″ vặn thẳng vào ren. Nên đặt bình ở chỗ khô, dễ thấy van nạp khí để kiểm định kỳ. Không để bình treo lơ lửng chịu lực của ống mềm.
Chỉnh áp khí nạp
Chỉ đo và chỉnh áp khí khi bình đã xả hết nước: tắt bơm, mở vòi cho cạn rồi mới đo ở van nạp. Áp khí thường để thấp hơn áp bật bơm một chút (khoảng 0,2 – 0,3 bar). Ví dụ rơ-le bật ở 3 bar thì nạp khoảng 2,7 – 2,8 bar.
Lỗi hay gặp khi dùng bình tích áp
- Bơm bật tắt liên tục: bình đã hụt khí. Xả cạn nước, đo lại và bơm khí đúng mức.
- Van nạp khí xì ra nước: màng đã thủng, cần thay màng.
- Bình gần như không chứa nước: áp khí nạp cao hơn áp bật bơm; giảm áp khí xuống dưới ngưỡng bật.
- Áp ở vòi dao động mạnh: kiểm tra van một chiều, rơ-le áp và đồng hồ trước khi kết luận lỗi ở bình.
So với cỡ liền kề
Nếu bơm vẫn khởi động dày, cân nhắc Bình tích áp PEROTAC 24L (6 bar).
Bình lớn hơn giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy, đổi lại cần chỗ đặt rộng và cao hơn.
Màng và nhiệt độ làm việc
Vỏ thép carbon, màng thay thế được. Giới hạn nhiệt độ tùy vật liệu màng:
- Butyl: -10 – 99°C
- EPDM: -10 – 99°C
- Cao su tự nhiên: 0 – 77°C
Dùng cho nước nóng thì báo nhiệt độ để chọn đúng loại màng.
Chi phí cần tính khi lắp
Ngoài bình, nên dự trù van khóa, rắc co, phụ kiện cổ 1″, đồng hồ áp, rơ-le áp nếu hệ chưa có và công lắp đặt. Mr Linh tư vấn đủ danh mục theo sơ đồ hệ của anh chị.
Bảng chọn 8L – 2000L
| Model | Áp tối đa | Cổ nối |
|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 1″ |
| 24L | 6 bar | 1″ |
| 50L | 10 bar | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 750L | 10 bar | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 2″ |
Mọi model đều nạp sẵn khí 2 bar và dùng màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Bình 8L cổ nối cỡ nào? Cổ 1″.
Có dùng cho nước nóng không? Được nếu chọn màng Butyl hoặc EPDM (tới 99°C); màng cao su tự nhiên chỉ tới 77°C.
Màng hỏng có phải thay cả bình? Không, màng thay riêng được.
Gửi model bơm, áp bật – ngắt của rơ-le và số điểm dùng nước cho Mr Linh qua số 0967061987 (gọi hoặc Zalo) để được chọn đúng cỡ và báo giá. Xem các cỡ khác tại bình tích áp PEROTAC.


